Nông Sản Nam Đông

I. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

1. Quản lý nhãn hiệu chứng nhận là gì ?

Quản lý nhãn hiệu chứng nhận là các hoạt động của chủ sở hữu nhãn hiệu điều hành, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu và đảm bảo chất lượng hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng nhãn hiệu. Quyền quản lý nhãn hiệu chứng nhận thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu. Quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận thuộc về tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu trao quyền sử dụng. Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện, yêu cầu quy định tại Quy chế quản lý nhãn hiệu chứng nhận đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Ông Nguyễn Hùng - Nguyên Trường phòng Quản lý - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế tại buổi tập huấn

Ông Nguyễn Hùng – Nguyên Trường phòng Quản lý – Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế tại buổi tập huấn

2. Hoạt động quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nhằm mục đích gì ?

Hoạt động quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nhằm mục đích:

– Nâng cao giá trị kinh tế cho hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận;

– Nâng cao uy tín, danh tiếng và thị phần tiêu thụ của hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận;

– Đảm bảo hàng hóa/dịch vụ chỉ được mang nhãn hiệu chứng nhận khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chứng nhận do chủ sở hữu nhãn hiệu quy định.

3. Nội dung quản lý nhãn hiệu chứng nhận là gì ?

Quản lý nhãn hiệu chứng nhận gồm các nội dung sau:

– Cấp phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

– Kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận để bảo đảm chất lượng, uy tín của hàng hoá, dịch vụ được xác nhận; đình chỉ việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

– Tổ chức quảng bá, phát triển nhãn hiệu chứng nhận;

– Tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của nhãn hiệu chứng nhận.

4. Mô hình tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận

Về cơ bản, chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có toàn quyền vận hành và giám sát hệ thống quản lý nhãn hiệu chứng nhận và việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có thẩm quyền xem xét, đánh giá và cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho các tổ chức/cá nhân có nhu cầu.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải gửi đơn yêu cầu đến chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận đề nghị cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Để xem xét, quyết định cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có thể trực tiếp hoặc tiến hành thuê các cơ quan chuyên môn, tổ chức dịch vụ tiến hành đánh giá các tiêu chí, chất lượng của hàng hóa/dịch vụ theo các tiêu chí chứng nhận. Kết quả phân tích, đánh giá là căn cứ để chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Ông Phạm Tấn Sơn – Trưởng phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế tại buổi tập huấn

Ông Phạm Tấn Sơn – Trưởng phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế tại buổi tập huấn

5. Các đối tượng nào tham gia vào mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận ?

Các đối tượng tham gia vào mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận cơ bản bao gồm: chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận, các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan.

– Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận: Là người đứng tên trong văn bằng bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận (có chức năng, điều kiện kiểm soát, xác định các tiêu chí chứng nhận cho hàng hóa/dịch vụ). Đối với các hàng hóa/dịch vụ đặc trưng cần chứng nhận nguồn gốc xuất xứ và chất lượng đặc thù, tổ chức chứng nhận nên là cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành của địa phương.

– Các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận: Là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và được trao quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận mặc dù là đối tượng chịu sự quản lý nhưng lại là nhân tố trung tâm, quan trọng nhất trong hệ thống quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận. Họ đóng vai trò quyết định tính khả thi và hiệu quả vận hành của hệ thống quản lý.

– Các cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị liên quan: Để có thể vận hành hiệu quả hệ thống quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận, chủ sở hữu nhãn hiệu cần sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai các hoạt động quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận.

6. Các phương pháp nào được sử dụng để đánh giá các đặc tính của hàng hóa/dịch vụ ?

Tùy theo loại hàng hóa/dịch vụ được chứng nhận mà quy định phương pháp đánh giá phù hợp.

a) Đối với NHCN có nội dung chứng nhận về chất lượng sản phẩm:

– Phương pháp lấy mẫu kiểm tra: lấy mẫu ngẫu nhiên;

– Phương pháp kiểm tra cảm quan;

– Phương pháp kiểm tra bằng phân tích lý, hóa, vi sinh…;

– Điều kiện về đơn vị, tổ chức thực hiện phân tích, kiểm tra (phòng thử nghiệm đã được chứng nhận VILAS hoặc tổ chức chứng nhận đã được công nhận bởi cơ quan công nhận tổ chức chứng nhận…).

b) Đối với NHCN có nội dung chứng nhận về nguồn gốc sản phẩm (thường gắn với chất lượng sản phẩm): Ngoài phương pháp kiểm tra, đánh giá để xác định chất lượng sản phẩm còn áp dụng phương pháp kiểm tra để xác định nguồn gốc dựa trên hệ thống sổ sách quản lý, theo dõi về diện tích sản xuất, canh tác, việc áp dụng quy trình kỹ thuật, nguyên liệu,… để dự kiến giới hạn sản lượng của sản phẩm đạt tiêu chuẩn mang NHCN.

7. Kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng NHCN là gì ?

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là cách thức kiểm soát của chủ sở hữu NHCN đối với các đối tượng sử dụng NHCN nhằm đảm bảo các điều kiện sử dụng NHCN luôn được tuân thủ đầy đủ, đồng thời đảm bảo hàng hóa/dịch vụ đưa ra thị trường đáp ứng các tiêu chuẩn đã được quy định.

Các nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:

– Kiểm tra lần đầu (trước khi cấp quyền sử dụng NHCN);

– Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các điều kiện sử dụng NHCN (bao gồm cả kiểm tra về chất lượng sản phẩm/dịch vụ, kiểm tra quy trình sản xuất, kinh doanh – nếu có);

– Kiểm tra cách thức trình bày nhãn hiệu của các thành viên trước khi đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường;

Hệ thống kiểm tra, giám sát:

Căn cứ loại hình hàng hóa, dịch vụ mang NHCN mà thành lập bộ phận kiểm tra, giám sát gồm thành viên ở các cơ quan, đơn vị phù hợp.

(Đối với NHCN về chất lượng sản phẩm hoặc nguồn gốc sản phẩm, thành phần ban kiểm soát nên có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan như Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Sở Khoa học & Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch,…).

Luật sư Lê Xuân Trường tại lớp tập huấn về SHTT_NHCN Nông sản Nam Đông

Luật sư Lê Xuân Trường tại lớp tập huấn về SHTT_NHCN Nông sản Nam Đông

8. Làm thế nào để quảng bá và khai thác giá trị của nhãn hiệu chứng nhận ?

Để phát huy ý nghĩa và giá trị của NHCN cho các đặc sản địa phương trên thực tế thì song song với việc thiết lập hệ thống quản lý NHCN, cần có các biện pháp khai thác giá trị NHCN, bao gồm:

(i) Thiết kế và phát hành các tài liệu giới thiệu hàng hóa/dịch vụ (tờ rơi, poster, biển hiệu quảng cáo…), biểu tượng, hệ thống tem nhãn sử dụng cho NHCN. Hệ thống tem, nhãn hàng hóa/dịch vụ và các tài liệu giới thiệu hàng hóa/dịch vụ được thiết kế với các nội dung theo yêu cầu của chủ sở hữu NHCN và đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về hàng hóa/dịch vụ, tiêu chí đặc trưng của hàng hóa/dịch vụ mang NHCN nhằm quảng bá, giới thiệu hàng hóa/dịch vụ đến với đông đảo người tiêu dùng.

(ii) Triển khai một số chương trình hoạt động quảng bá NHCN trong các hội chợ, triển lãm, trên các phương tiện truyền thông (xây dựng một số chuyên mục, phóng sự trên báo, đài phát thanh, đài truyền hình địa phương…) để giới thiệu về hàng hóa/dịch vụ mang NHCN; thiết kế, vận hành website giới thiệu và xúc tiến thương mại cho hàng hóa/dịch vụ mang NHCN.

(iii) Xây dựng phương án thương mại cho hàng hóa/dịch vụ; thiết lập các kênh tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ ở trong và ngoài nước.

Trên cơ sở tính chất và tiềm năng tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ, chủ sở hữu NHCN có thể tiến hành triển khai phát triển các kênh tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ phù hợp theo nguyên tắc bước đầu thí điểm tại các siêu thị ở các thành phố lớn, tiếp đó tiến hành điều tra nhu cầu thị trường để mở rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận ra các địa phương khác trên cả nước và mở rộng ra thị trường nước ngoài.

9. Sử dụng nhãn hiệu

Sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
b) Lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;
c) Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “NÔNG SẢN NAM ĐÔNG”

1. Căn cứ

– Quy chế Quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Nông sản Nam Đông” trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế  (Ban hành kèm theo Quyết định số: 728/QĐ-UBND ngày 06 tháng 07 năm 2020 của UBND huyện Nam Đông)

– Các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Mục đích

Quản lý, khai thác có hiệu quả nhãn hiệu chứng nhận Nông sản Nam Đông và phân biệt nông sản. nông sản chế biến được sản xuất, chế biến tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế với nông sản và nông sản chế biến được sản xuất, chế biến tại các địa phương khác.

– Thúc đẩy phát triển sản xuất, chế biến và kinh doanh nông sản và nông sản chế biến có nguồn gốc từ huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng

– Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Nông sản Nam Đông” trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

– Quy chế này áp dụng đối với chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Nông sản Nam Đông”; các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến nông sản và và nông sản chế biến sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Nông sản Nam Đông”.

4. Giải thích từ ngữ

– Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hội nghề nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, hộ sản xuất và cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 3)

Sản phẩm nông sản nêu trong trong quy chế này là các sản phẩm được sản xuất trên địa bàn huyện Nam Đông (Khoản 4 Điều 3);

Sản phẩm nông sản chế biến nêu trong trong quy chế này là các sản phẩm được chế biến từ các nông sản được sản xuất trên địa bàn huyện Nam Đông (Khoản 5 Điều 3).

5. Danh mục sản phẩm sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”:

Nhóm 29: Rau củ quả (như: ổi, chuối, tiêu, dứa (thơm), măng, nấm) đã chế biến;

Nhóm 30: Gạo, bột sắn, bột ngô, bột khoai, bột nở;

Nhóm 31: Rau tươi, củ quả tươi như: ổi, chuối, tiêu, dứa (thơm), măng, nấm.

6. Mẫu NHCN “Nông sản Nam Đông”

NHCN “Nông sản Nam Đông” có phần chữ “Nông sản Nam Đông” và phần hình.

– Dưới ba hình cung lồng vào nhau là chữ “NÔNG SẢN”, bên phải là nhà Gươi cách điệu. Dưới là chữ “Nam Đông”, trong đó chữ “g” có nét dọc vắt ngang kéo dài về bên trái đến hết dòng chữ.

– Màu của NHCN “Nông sản Nam Đông” sử dụng gồm các màu: Xanh lá cây đậm, xanh lá cây nhạt, nâu, da cam, trắng.

Nhãn hiệu chứng nhận “Nông sản Nam Đông” sử dụng hệ màu trên là phương án tối ưu để có thể sử dụng rộng rãi thống nhất (dễ dàng in ấn trên nhiều loại chất liệu).

Xanh lá cây đậm; Xanh lá cây nhạt; Nâu đậm; Nâu nhạt; Da cam; Trắng

7. Vùng sản xuất kinh doanh nông sản và nông sản chế biến mang NHCN “Nông sản Nam Đông”

Vùng sản xuất và chế biến nông sản, nông sản chế biến mang NHCN “Nông sản Nam Đông” được xác định là toàn huyện Nam Đông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

8. Chủ sở hữu NHCN “Nông sản Nam Đông”

– Chủ sở hữu NHCN “Nông sản Nam Đông” là Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông.

– Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông ủy quyền cho Trung tâm dịch vụ Phát triển Nông nghiệp huyện Nam Đông (sau đây gọi tắt là Trung tâm) quản lý NHCN “Nông sản Nam Đông”.

9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm dịch vụ Phát triển nông nghiệp huyện Nam Đông trong quản lý NHCN “Nông sản Nam Đông”

a, Tổ chức kiểm tra và đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Quy chế này để trình UBND huyện cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”.
b, Tổ chức kiểm tra thực tế các trường hợp vi phạm Quy chế này để trình UBND huyện thu hồi quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”.
c, Trình UBND huyện cấp hoặc thu hồi quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” đối với các tổ chức, cá nhân liên quan.
d, Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” của các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng.
e, Đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với NHCN “Nông sản Nam Đông”.
f, Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về NHCN “Nông sản Nam Đông” cho các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng.
h, Tổ chức các hoạt động quảng bá, phát triển và nâng cao uy tín của sản phẩm mang NHCN “Nông sản Nam Đông” ở trong và ngoài nước.
i, Tiến hành các thủ tục liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với NHCN “Nông sản Nam Đông”.
k, Ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách phát triển và nâng cao uy tín của sản phẩm mang NHCN “Nông sản Nam Đông” ở trong và ngoài nước.

10. Điều kiện để được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”

Tổ chức, cá nhân sản xuất và chế biến nông sản trên địa bàn huyện Nam Đông có nhu cầu sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” có quyền yêu cầu cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a, Có đăng ký hoạt động sản xuất và chế biến nông sản trên địa bàn huyện Nam Đông theo quy định của pháp luật.
b, Sản phẩm mang NHCN “Nông sản Nam Đông” được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
c, Cam kết thực hiện đúng quy chế quản lý và sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”; có trách nhiệm gìn giữ, nâng cao uy tín, giá trị của NHCN “Nông sản Nam Đông”.
d, Nộp chi phí cho việc cấp, duy trì quyền sử dụng và tổ chức các hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với NHCN “Nông sản Nam Đông” theo quy định.

11. Tiêu chí để cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” và phương pháp đánh giá

1, Tiêu chí về xuất xứ:
a, Sản phẩm nông sản được sản xuất trên địa bàn huyện Nam Đông.
b, Sản phẩm nông sản được chế biến phải có nguyên liệu chính là nông sản có nguồn gốc từ huyện Nam Đông; các nguyên liệu đầu vào phụ khác không thuộc danh mục bị cấm sử dụng trong chế biến nông sản theo quy định của pháp luật.

2, Tiêu chí về quy trình sản xuất, chế biến:

a) Nông sản mang NHCN “Nông sản Nam Đông” được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt (VietGap, GlobalGAP), hoặc các quy trình sản xuất nông nghiệp sạch khác được cơ quan có thẩm quyền thuộc cấp Bộ hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành hoặc công nhận.
b) Các sản phẩm nông sản chế biến mang NHCN “Nông sản Nam Đông” được sản xuất, chế biến theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) và tiêu chuẩn HACCP.

3. Tiêu chí về bảo hộ nhãn hiệu riêng của cơ sở:

Tổ chức, cá nhân sản xuất và chế biến nông sản mang NHCN “Nông sản Nam Đông” phải có nhãn hiệu riêng của cơ sở được bảo hộ

4, Phương pháp đánh giá:

a) Tiêu chí về xuất xứ được đánh giá và xác định trên cơ sở hồ sơ nhập, xuất nguyên liệu sử dụng trong sản xuất và chế biến của cơ sở.
b)Tiêu chí về quy trình sản xuất, chế biến được đánh giá trên cơ sở Giấy chứng nhận được cấp của các cơ quan có thẩm quyền.
c) Tiêu chí về bảo hộ nhãn hiệu riêng của cơ sở được đánh giá trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký bạo hộ nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp.

12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”

1. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” hoàn toàn bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” có quyền:
a) Sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” được bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
b) Có quyền khai thác, sử dụng và hưởng các lợi ích kinh tế phát sinh từ NHCN “Nông sản Nam Đông”.
c) Được nhà nước bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp NHCN “Nông sản Nam Đông”.
d) Được tham gia các chương trình quảng bá, phát triển NHCN “Nông sản Nam Đông” trên các phương tiện truyền thông.
đ) Được tham gia ý kiến nhằm nâng cao giá trị và uy tín cho NHCN “Nông sản Nam Đông”.
e) Được sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” kèm theo nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” có trách nhiệm:

a) Sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” đúng theo mẫu được quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
b) Sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” cho các sản phẩm đã được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng.
c) Nộp chi phí để thực hiện các thủ tục cấp và duy trì hiệu lực giấy chứng nhận quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”.

4. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” không được tự ý chuyển giao quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” dưới bất kỳ hình thức nào.

5. Khi các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” không còn nhu cầu sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” có trách nhiệm thông báo đến cơ quan quản lý NHCN “Nông sản Nam Đông” để làm các thủ tục thu hồi giấy chứng nhận.

6. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” có trách nhiệm trong việc duy trì và phát triển giá trị tài sản trí tuệ của NHCN “Nông sản Nam Đông”.

13. Các hành vi vi phạm quy chế

Sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” cho các loại sản phẩm chưa được ghi tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng NHCN.

2. Sản phẩm mang NHCN “Nông sản Nam Đông” không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 8 Quy chế này.

Sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” mà không kèm theo nhãn hiệu riêng của cơ sở.

4. Chuyển giao giấy chứng nhận quyền sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào.

5. Có các hành vi làm ảnh hưởng đến uy tín, giá trị của NHCN “Nông sản Nam Đông”.

6. Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với NHCN “Nông sản Nam Đông” cho các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm quy định tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này mà không được phép của cơ quan quản lý NHCN “Nông sản Nam Đông”.

7. Sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” cho sản phẩm khi chưa được cấp quyền sử dụng.

14. Giải quyết tranh chấp nội bộ và xử lý vi phạm

1. Các tranh chấp hoặc khiếu nại phát sinh liên quan đến NHCN “Nông sản Nam Đông” giữa các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” đều được giải quyết thông qua thoả thuận giữa các cơ sở hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

2. Xử lý vi phạm
a) Mọi tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm quyền sử dụng đối với NHCN “Nông sản Nam Đông” đều có quyền yêu cầu cơ quan quản lý NHCN “Nông sản Nam Đông” xử lý theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Cơ quan quản lý NHCN “Nông sản Nam Đông” có trách nhiệm theo dõi và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm theo quy định của pháp luật.

15. Kinh phí dùng cho việc quản lý, sử dụng và quảng bá NHCN “Nông sản Nam Đông”

1. Kinh phí dùng cho việc quản lý, sử dụng và quảng bá NHCN “Nông sản Nam Đông” được thu từ các nguồn:

a) Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” đóng góp.
b) Từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trong giai đoạn đầu (nếu có).
c) Từ các nguồn tài trợ, từ các khoản thu hợp pháp khác.

2. Kinh phí thu được từ khoản 1 Điều này được sử dụng để thực hiện các hoạt động cấp, thu hồi quyền sử dụng, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng NHCN; hoạt động quảng bá, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và các hoạt động khác nhằm phát huy giá trị và uy tín của NHCN “Nông sản Nam Đông”.

3. Các khoản thu, mức thu; các khoản chi, mức chi do UBND huyện Nam Đông quyết định trên cơ sở đề xuất của Trung tâm và Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định đề xuất.

16. Chế độ báo cáo

1. Trong quá trình sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 01 (một) năm 01 (một) lần vào tháng 12 hàng năm. Nội dung của báo cáo gồm các phần chính sau đây:

a) Thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”.
b) Danh mục sản phẩm đã sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”.
c) Tự đánh giá về các tiêu chí nêu tại Điều 8 Quy chế này đối với sản phẩm đã sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”.
d) Sản lượng và doanh số bán ra đối với sản phẩm đã sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” trong năm.
đ) Dự kiên sản lượng và doanh số bán ra đối với sản phẩm đã sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” trong năm tiếp theo.

2. Định kỳ tháng 01 hàng năm, Trung tâm tổng hợp tình hình sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” của năm liền trước báo cáo UBND huyện Nam Đông.

17. Yêu cầu cấp quyền sử dụng sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” (sau đây gọi là “người yêu cầu”) gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp quyền sử dụng về Trung tâm. Hồ sơ bao gồm:

1. Yêu cầu cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” (theo mẫu).

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức (nếu là tỏ chức).

3. Bản phô tô các Giấy chứng nhận; bản phô tô hoặc bản chụp (ảnh) hồ sơ nhập, xuất nguyên liệu sử dụng trong sản xuất và chế biến của cơ sở làm cơ sở để chứng minh sản phẩm đề nghị sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

18. Trình tự thực hiện cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”

1. Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Trung tâm.

2. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của người yêu cầu, Tổ Tư vấn tiến hành kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân có yêu cầu và đánh giá theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Quy chế này.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá của Tổ Tư vấn, Trung tâm trình UBND huyện ra quyết định cấp quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” cho người yêu cầu. Trường hợp từ chối cấp quyền sử dụng phải có văn bản và nêu rõ lý do.

19. Thu hồi quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông”

Các trường hợp bị thu hồi quyền sử dụng

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 11 Quy chế.
b) Tổ chức, cá nhân không hoạt động sản xuất, chế biến nông sản trên địa bàn huyện Nam Đông trong thời gian 02 (hai) năm.
c) Các tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng sau khi hết thời hạn bị thu hồi có thể yêu cầu cấp quyền sử dụng và thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.

(Tổ chức, cá nhân bị thu hồi có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” và thực hiện tiêu hủy các bản đề-can, bao bì mang NHCN “Nông sản Nam Đông” đã được in ấn).

  1. 20. Thu hồi quyền sử dụng NHCN “Nông sản Nam Đông” đối với một hoặc một số sản phẩm
  2. a) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế.
  3. b) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng một hoặc một số sản phẩm sau khi hết thời hạn thu hồi được tiếp tục nộp đơn đề nghị cấp quyền sử dụng cho sản phẩm đó và thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy chế.

                               Nam Đông, ngày 18 tháng 12 năm 2020

                                                  Người trình bày

                                                   Nguyễn Hùng

 (Nguyên Trưởng phòng, P Quản lý Chuyên ngành – Sở Khoa học và Công nghệ TT Huế)

Xem thêm các bài viết tư vấn hữu ích tại INNETCO

1. Tư vấn yêu cầu chấm dứt hiệu lực chính xác nhất

2. Tư vấn khiếu nại về quyền sở hữu công nghiệp

3. Tư vấn miễn phí phải đối cấp VBBH mới nhất 2019

EnglishVietnamese