CHÚNG TÔI SẼ GIÚP BẠN

Tư vấn sử dụng dấu hiệu như thế nào làm nhãn hiệu để có khả năng phân biệt phù hợp với quy định hoặc phải thêm dấu hiệu gì để đáp ứng yêu cầu là một nhãn hiệu;

Hướng dẫn chuẩn bị các loại giấy tờ để hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;

Phân loại hàng hóa, dịch vụ dùng để đăng ký nhãn hiệu và khai tờ khai đăng nhãn hiệu;

Nộp hồ sơ, nộp phí, lệ phí và theo dõi quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc có ý kiến cuối cùng từ cơ quan có thẩm quyền;

Phản bác (khiếu nại) việc từ chối cấp văn bằng nếu việc từ chối không đúng với quy định và phản bác ý kiến của người thứ ba về việc phản đối cấp văn bằng cho nhãn hiệu (nếu có);

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bàn giao cho BẠN

VẤN ĐỀ BẠN ĐANG GẶP PHẢI KHI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

01

Bạn đang gặp khó khăn về việc làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

02

Bạn nghi ngờ có người đang làm nhái, làm giả nhãn hiệu của mình.

03

Bạn đang phân vân không biết phân loại hàng hóa, dịch vụ và mô tả nhãn hiệu như thế nào.

04

Bạn đang phân vân không biết nhãn hiệu có được bảo hộ hay không.

05

Bạn không biết làm thế nào để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình.

06

Bạn đang không biết lựa chọn công ty hay văn phòng luật nào có uy tín đại diện trong việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho mình

CHÚNG TÔI LUÔN LUÔN LẮNG NGHE, LUÔN LUÔN THẤU HIỂU VÀ CHIA SẺ VỚI NHỮNG KHÓ KHĂN, BĂN KHOĂN MÀ BẠN ĐANG GẶP PHẢI
HÃY ĐỂ CHÚNG TÔI GIẢI QUYẾT NHỮNG ĐIỀU ĐÓ CHO BẠN

BẠN NÊN ĐỒNG HÀNH CÙNG CHÚNG TÔI VÌ

ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA UY TÍN

Đội ngũ Luật sư, Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, luật gia,… uy tín, nhiều kinh nghiệm đảm bảo mang đến cho bạn sự tin tưởng và dịch vụ tốt nhất

Dịch vụ chất lượng

Tận tâm hướng dẫn đầy đủ, chi tiết, nhanh chóng hoàn thành hồ sơ cho bạn

Tư vấn miễn phí

Tư vấn miễn phí việc đánh giá dấu hiệu có đáp ứng yêu cầu của một nhãn hiệu hay không, phân loại hàng hóa, dịch vụ dùng để đăng ký, tra cứu sơ bộ và cách mô tả nhãn hiệu

HỖ TRỢ TỐI ĐA

Không để bạn phải đi lại, không mất nhiều thời gian, công sức, có kết quả gửi đến tận tay cho bạn

CHI PHÍ HỢP LÝ NHẤT

Phí dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu rẻ và hợp lý nhất tại INNETCO

YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
  • a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;
  • b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện nhãn hiệu đăng ký bảo hộ;
  • c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
  • d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
  • đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
  • e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:

  • a) Giấy uỷ quyền;
  • b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
  • c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
  • d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:

  • a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
  • b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ) Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu:

  1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng kể từ ngày nộp đơn.
  2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội dung trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn.
  3. Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.
  4. Thời gian dành cho việc sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Phân loại hàng hóa, dịch vụ dùng để tra cứu và đăng ký nhãn hiệu

Thời gian 01 ngày làm việc cho việc phân loại hàng hóa, dịch vụ và tra cứu nhãn hiệu.

Khai tờ khai và nộp đơn

Thời gian 01 ngày làm việc cho việc khai tờ khai và nộp đơn, phí đăng ký, nhận lại tờ khai đã được Cục sở hữu trí tuệ đóng dấu nhận đơn (đơn đã được tiếp nhận) và gửi cho bạn.

Xem xét hồ sơ
  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn Cục sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức.
  • Trong thời hạn không quá chín tháng Cục sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung kể từ ngày công bố đơn.
  • Sau khi người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng, đăng bạ và công bố Cục sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Nhãn hiệu được bảo hộ dưới hình thức cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định quyền đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ. Người muốn được hưởng quyền đối với nhãn hiệu phải làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
  6. a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
  7. b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
  8. Người có quyền đăng ký quy định tại 1, 2, 3, 4 và 5 trên đây, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
  9. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Cục Sở hữu trí tuệ chỉ tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu khi có tối thiểu các loại tài liệu, cụ thể sau đây:
a) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu các tài liệu bắt buộc phải có để đơn được tiếp nhận gồm:
(i) Tờ khai đăng ký;
(ii) Giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện;
(iii) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký;
Cụ thể: đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu (phải có trong tờ khai)
(iii) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ). Nếu thiếu một trong các tài liệu nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ có quyền từ chối tiếp nhận đơn.
b) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu trên đây, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
(i) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
(ii) Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
(iii) Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
(iv) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý cho đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu theo quy định. Nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Để gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đang ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.

Đối tác tin tưởng INNETCO đăng ký nhãn hiệu

Tại INNETCO chúng tôi cam kết

HOÀN PHÍ DỊCH VỤ nếu bạn không hài lòng với dịch vụ của chúng tôi

Đem đến dịch vụ chuyên nghiệp, uy tín, luôn đặt lợi ích của KHÁCH HÀNG lên hàng đầu

Đảm bảo cập nhật thông tin thường xuyên, nhanh chóng giúp bạn luôn AN TÂM

Đảm bảo thông tin được BẢO MẬT tuyệt đối bằng việc ký Thoả thuận bảo mật thông tin (NDA) với Khách Hàng