HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Từ ngày 01/01/2023, Luật Sở Hữu Trí Tuệ (SHTT) năm 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022 có hiệu lực, việc đăng ký nhãn hiệu có một số thay đổi so với trước đây. Bài viết sau hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận theo quy định mới của Luật SHTT.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận  được quy định tương tự như đối với nhãn hiệu và nhãn hiệu tập thể.

1. Điều kiện đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

Nhãn hiệu được đăng ký nhãn hiệu chứng nhận nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Nhìn thấy được: được thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt: có thể dùng để phân biệt giữa hàng hoá, dịch vụ đáp ứng các điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận với hàng hoá, dịch vụ khác (không đáp ứng các điều kiện đó) của bất kỳ chủ thể nào.

2. Chủ thể có quyền đăng ký

Theo Điều 87 Luật SHTT 2022, các chủ thể sau có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận:

  • Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu (theo khoản 18 Điều 4 Luật này quy định).
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Nhãn hiệu chứng nhận không được sử dụng bởi chủ nhãn hiệu. Người được quyền gắn nhãn hiệu chứng nhận lên sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn của nhãn hiệu chứng nhận và được sự cho phép của chủ nhãn.
  • Chủ thể xin đăng ký nhãn hiệu chứng nhận là người đại diện cho các sản phẩm có gắn nhãn hiệu chứng nhận và phải có khả năng đảm bảo các tiêu chuẩn chứng nhận. Đây là sự đảm bảo quan trọng cho người tiêu dùng, hạn chế được những hành vi kinh doanh không trung thực. Đó là lý do chủ thể của Nhãn hiệu chứng nhận thường là các Tổ chức uy tín, hiệp hội doanh nghiệp hoặc Cơ quan nhà nước.

3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận phải bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai: theo mẫu quy định, trong đó có mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; mục đích và phương thức chứng nhận

  • Mẫu nhãn hiệu:9 mẫu; kích thước không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ.
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận bao gồm: tên, địa chỉ chủ sở hữu nhãn hiệu; điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu; các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu; phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu; chi phí mà người sử dụng nhãn  hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu; thông tin về nhãn hiệu và hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; nghĩa vụ của người sử được sử dụng nhãn hiệu; quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu, cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu; cơ chế giải quyết tranh chấp.
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu cần)
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh (nếu cần)

II. VAI TRÒ CỦA NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Nhu cầu đối với việc chứng nhận sản phẩm phát sinh vì một hay nhiều lý do dưới đây.

  • Thứ nhất, người bán muốn xây dựng uy tín của mình, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh, quảng bá sàn phẩm mới…
  • Thứ hai, người mua (cá nhân, nhà đầu cơ, nhà sản xuất, cán bộ mua bán công, nhà nhập khẩu…) muốn được đảm bảo về chất lượng của những loại hàng hóa họ mua.
  • Thứ ba, luật bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người tiêu dùng yêu cầu rằng các sản phẩm phải được mang nhãn hiệu chứng nhận. Ví dụ, một số sản phẩm xuất hiện trong danh mục Quy chế về sản phẩm của ủy ban châu Âu (EU) sẽ được yêu cầu gắn nhãn hiệu ‘‘CE’’, trong khi đó một số sản phẩm điện và điện tử sẽ không được phép bán ở thị trường Canada nếu không được gắn nhãn hiệu của Hiệp hội tiêu chuẩn của Canada (CSA).

Sản phẩm chứng nhận là sản phẩm do bên thứ ba sản xuất (nghĩa là độc lập với người tiêu dùng, người bán và người mua). Những sản phẩm này đa số được người mua, người nhập khẩu và các cơ quan quản lý chấp nhận. Rất nhiều cơ quan xây dựng tiêu chuẩn quốc gia nhằm cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm cho bên thứ ba, bao gồm việc dán nhãn chứng nhận trên sản phẩm, cùng với số tham chiếu về tiêu chuẩn quốc gia được sử dụng như tiêu chuẩn kiểm tra hàng hóa.

Ở một số nước, việc chứng nhận sản phẩm còn được sử dụng bởi các hiệp hội ngành nghề và thương mại, các tổ chức nhà nước hoặc các tổ chức chứng nhận tư nhân – cụ thể là những sàn phẩm điện được chứng nhận bởi KEMA (một công ty của Hà Lan) hoặc chứng nhận về các sản phẩm dầu nhờn bởi Hiệp hội các Nhà sản xuất dầu nhờn ở Hoa Kỳ.

Tiêu chuẩn ISO/IEC 65:1996 đã đưa ra những yêu cầu nhằm bảo đảm việc quản lý, vận hành hệ thống chứng nhận của bên thứ ba theo những cách thức phù hợp và tin cậy. Tiêu chuẩn ISO/IEC 65 giúp các tổ chức chứng nhận sản phẩm được chấp nhận cả ở phạm vi trong nước và quốc tế, từ đó đáp ứng được những yêu cầu của Hiệp định WTO về rào cản kỹ thuật trong thương mại và thúc đẩy thương mại quốc tế.

III. THỰC TIỄN ÁP DỤNG

1. Nhãn hiệu chứng nhận “Cao su Việt Nam”

Hiệp hội Cao su Việt Nam đã được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận là chủ sở hữu hợp pháp đối với Nhãn hiệu chứng nhận “” theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 237640 ngày 22/12/2014.

Nhãn hiệu chứng nhận “Cao su Việt Nam” được sử dụng trên các sản phẩm cao su Việt Nam được doanh nghiệp cam kết đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng và về các lĩnh vực khác liên quan đang áp dụng trong ngành cao su Việt Nam.

Những nhóm sản phẩm được xét chọn mang Nhãn hiệu chứng nhận “Cao su Việt Nam” gồm 11 nhóm theo bảng phân loại hàng hóa dịch vụ Ni-xơ:

Nhóm 07: Băng tải (cao su); trục lăn máy cán (bằng cao su).

Nhóm 10: Găng tay cho mục đích y tế (khám bệnh, phẫu thuật, thử nghiệm); bao cao su; ống thông đường tiểu.

Nhóm 12: Lốp ô tô; lốp bánh xe; lốp xe đạp; lốp đặc cho xe cộ; săm lốp ô tô; săm cho lốp xe bơm hơi; săm cho xe đạp.

Nhóm 17: Cao su thô hoặc bán thành phẩm; latex cao su; găng tay cao su cách điện, cách nhiệt; vòng đệm bằng cao su; đệm lót cao su; ống mềm bằng cao su; khuôn bằng cao su rắn; sợi bằng cao su không dùng trong ngành dệt.

Nhóm 19: Gỗ xẻ (gỗ cao su).

Nhóm 20: Đệm cao su; gối cao su; đồ đạc dùng trong văn phòng bằng gỗ cao su; đồ đạc trong nhà bằng gỗ cao su.

Nhóm 21: Găng tay cao su dùng trong mục đích gia dụng.

Nhóm 23: Sợi cao su dùng trong ngành dệt.

Nhóm 25: Đế cho đồ đi chân (đế giày cao su); giày cao su.

Nhóm 27: Thảm cao su.

Nhóm 28: Bóng cho trò chơi; quả bóng bay để chơi.

Hội viên của Hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận “” đối với những sản phẩm đáp ứng các điều kiện của Quy chế quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận “”  (do Hiệp hội Cao su Việt Nam ban hành) sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu theo thỏa thuận giữa Hiệp hội và doanh nghiệp. Theo Hiệp hội Cao su, việc dán nhãn hiệu này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp và phát triển thương hiệu Cao su Việt Nam thành thương hiệu mạnh.

2. Trao chứng nhận nhãn hiệu ‘Cao su Việt Nam’ cho 21 doanh nghiệp

Ngày 15/12/2023, tại Bà Rịa – Vũng Tàu, Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) tổ chức hội nghị quốc tế ngành cao su Việt Nam và hội thảo ngành cao su bền vững.

Đây là diễn đàn không chỉ dành cho doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ cao su mà các bên trong ngành trực tiếp trao đổi về nhu cầu tiềm năng đối với ngành cao su thiên nhiên bền vững, các xu hướng và giải pháp thích ứng để phát triển bền vững trong giai đoạn mới.

Tại hội nghị, VRA đã vinh danh các hội viên nhận giấy chứng nhận nhãn hiệu Cao su Việt Nam, hội viên hoàn thành xuất sắc việc sử dụng nhãn hiệu Cao su Việt Nam và doanh nghiệp đạt danh hiệu xuất khẩu uy tín.

Hiện nay, nhãn hiệu Cao su Việt Nam đã được đăng ký bảo hộ tại 5 thị trường: Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Lào, Campuchia. Có 21 doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu Cao su Việt Nam cho 96 sản phẩm của 33 nhà máy.

Điều này cho thấy nhãn hiệu Cao su Việt Nam đã ngày càng trở nên phổ biến trong cộng đồng doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cao su, cũng như luôn được bộ ngành, các tổ chức trong và ngoài nước ghi nhận, đánh giá cao.

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, ông Nguyễn Quốc Trị, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đánh giá cao những kết quả đạt được của ngành cao su Việt Nam trong năm qua.

“Thời gian qua VRA đã triển khai và thực hiện hiệu quả đề án để xây dựng và phát triển thương hiệu ngành cao su Việt Nam thông qua sử dụng nhãn hiệu thương hiệu cao su Việt Nam để định vị đánh giá hình ảnh và độ tin cậy của khách hàng qua các sản phẩm của ngành cao su Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ tiếp tục đồng hành và hỗ trợ đối với VRA nhằm đạt được mục tiêu phát triển chung của ngành trong thời gian tới”, ông Trị nhấn mạnh.

Tại Việt Nam, cao su là nông sản đầu tiên và duy nhất có nhãn hiệu chứng nhận. Chương trình xây dựng thương hiệu ngành cao su Việt Nam do VRA thực hiện thông qua hình ảnh nhãn hiệu chứng nhận Cao su Việt Nam đã bước sang năm thứ 7.

CHÚNG TÔI LUÔN TƯ VẤN TẬN TÂM, TẬN TÌNH, CHU ĐÁO BẰNG SỰ CHÂN THÀNH NHẤT cho việc đăng ký xác lập và xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cũng như đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ khác, xin hãy lên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY INNETCO – HOÀNG PHÚC

Số 50, ngõ 210 phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

ĐT: 0963 595 787; E-mai: info@innetcoip.com;Website: innetcoip.com

Chúng tôi hi vọng sẽ có cơ hội hợp tác và làm hài lòng các yêu cầu của bạn với phương châm “Khách hàng là Người nhà!”.

Trân trọng!

Ths. Vũ Hạnh Hoa